Theo quy định của pháp luật thì " Phiếu lý lịch tư pháp là phiếu do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp có giá trị chứng minh cá nhân có hay không có án tích; bị cấm hay không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản."
Phiếu lý lịch tư pháp bao gồm phiếu lý lịch tư pháp số 1 và phiếu lý lịch tư pháp số 2, theo đó căn cứ theo quy định tại điều 41 Luật lý lịch tư pháp quy định những trường hợp phải xin cấp phiếu lý lịch số 1 hoặc số 2 như sau:
Điều 41. Phiếu lý lịch tư pháp
1. Phiếu lý lịch tư pháp gồm có:
a) Phiếu lý lịch tư pháp số 1 cấp cho cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 7 của Luật này;
b) Phiếu lý lịch tư pháp số 2 cấp cho cơ quan tiến hành tố tụng quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật này và cấp theo yêu cầu của cá nhân để người đó biết được nội dung về lý lịch tư pháp của mình.
2. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định mẫu Phiếu lý lịch tư pháp.
Cụ thể, tại điều 7 Luật lý lịch tư pháp quy định về quyền cấp phiếu lý lịch tư pháp:
Điều 7. Quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp
1. Công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp của mình.
2. Cơ quan tiến hành tố tụng có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử.
3. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp để phục vụ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.
Như vậy, theo quy định trên thì phiếu lý lịch tư pháp số 1 sẽ được cấp cho công dân Việt Nam, người nước ngoài đã và đang cư trú tại Việt Nam, còn phiếu lý lịch tư pháp số 2 sẽ được cấp cho Cơ quan tiến hành tố tụng yêu cầu cung cấp phiếu lý lịch tư pháp để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét